Bỏ qua điều hướng
Hướng dẫn từng bước

Cách tính điểm trắc nghiệm đúng sai và trả lời ngắn theo đề thi THPT từ 2025

Phần II đúng sai: đúng 1 ý được 0,1 điểm, 2 ý 0,25 điểm, 3 ý 0,5 điểm, cả 4 ý 1 điểm. Phần III trả lời ngắn: 0,5 điểm/câu với Toán, 0,25 điểm/câu với các môn khác. Bài có bảng thang điểm theo môn, ví dụ tính từng bước và máy tính điểm để thầy cô kiểm tra nhanh.

Đội ngũ Snap AI ·

Nếu thầy cô đang tìm cách tính điểm trắc nghiệm đúng sai theo đề thi tốt nghiệp THPT mới, điều cần nhớ nhất là: mỗi câu Phần II có 4 ý, và điểm của câu tăng theo số ý học sinh chọn đúng, không cộng đều theo từng ý. Đúng 1 ý được 0,1 điểm, 2 ý được 0,25 điểm, 3 ý được 0,5 điểm, phải đúng cả 4 ý mới được trọn 1 điểm.

Bên dưới là cấu trúc đề 3 phần của từng môn, bảng thang điểm, ví dụ tính điểm môn Toán, Hóa học, Lịch sử, các lỗi hay gặp khi chấm tay và cách cài đặt để phần mềm tự tính đúng. Quy tắc được đối chiếu với Quyết định 764/QĐ-BGDĐT và các bài đăng của Cổng Thông tin điện tử Chính phủ và Dân trí.

Cấu trúc đề trắc nghiệm 3 phần từ năm 2025

Ngày 8/3/2024, Bộ GD&ĐT ban hành Quyết định 764/QĐ-BGDĐT về cấu trúc định dạng đề thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025 (toàn văn trên LuatVietnam). Ngữ văn thi tự luận, các môn còn lại thi trắc nghiệm với tối đa ba dạng câu hỏi. Đầu năm 2026, Bộ cho biết đề năm 2026 giữ ổn định cấu trúc như năm trước nên không công bố đề minh họa mới (Đại biểu Nhân dân).

  • Phần I – trắc nghiệm nhiều lựa chọn: mỗi câu có 4 phương án, học sinh chọn 1 đáp án đúng.
  • Phần II – trắc nghiệm đúng sai: mỗi câu có 4 ý a), b), c), d); ở từng ý, học sinh chọn Đúng hoặc Sai.
  • Phần III – trắc nghiệm trả lời ngắn: học sinh tự tìm đáp số rồi tô vào các ô trên phiếu trả lời trắc nghiệm.

Số câu mỗi phần khác nhau theo môn. Theo phụ lục của quyết định, Toán làm bài 90 phút, các môn trắc nghiệm khác 50 phút. Điểm tối đa của mỗi bài thi trắc nghiệm là 10 (VnExpress).

Số câu và điểm tối đa từng phần theo môn (QĐ 764/QĐ-BGDĐT)
Môn thiPhần IPhần IIPhần IIIĐiểm tối đa I + II + III
Toán12 câu4 câu6 câu3 + 4 + 3
Vật lí, Hóa học, Sinh học, Địa lí18 câu4 câu6 câu4,5 + 4 + 1,5
Lịch sử, GD Kinh tế và Pháp luật, Công nghệ (công nghiệp, nông nghiệp)24 câu4 câuKhông có6 + 4
Tin học24 câu6 câu, mỗi thí sinh làm 4Không có6 + 4
Ngoại ngữ (Tiếng Anh…)40 câuKhông cóKhông có10

Riêng Tin học, Phần II có 2 câu chung cho mọi thí sinh và 2 câu riêng cho mỗi định hướng (Khoa học máy tính hoặc Tin học ứng dụng). Thí sinh làm 2 câu chung và 2 câu của định hướng mình chọn, nên vẫn chỉ có 4 câu đúng sai được tính điểm (đề Tin học 2026 trên Cổng TTĐT Chính phủ).

Thang điểm và cách tính điểm trắc nghiệm đúng sai, trả lời ngắn

Phần I và Phần III tính kiểu đúng thì được điểm, sai thì 0. Riêng Phần II tính theo số ý đúng trong từng câu, và các mốc không chia đều: ý đúng thứ tư làm điểm câu đó tăng gấp đôi, từ 0,5 lên 1.

Thang điểm áp dụng từ kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025
PhầnTrường hợpĐiểm
Phần IMỗi câu chọn đúng0,25
Phần IIKhông đúng ý nào trong câu0
Phần IIĐúng 1 ý trong câu0,1
Phần IIĐúng 2 ý trong câu0,25
Phần IIĐúng 3 ý trong câu0,5
Phần IIĐúng cả 4 ý trong câu1
Phần III – ToánMỗi câu trả lời đúng0,5
Phần III – Vật lí, Hóa học, Sinh học, Địa líMỗi câu trả lời đúng0,25

Quy định chỉ cho điểm khi chọn đúng, không có điểm trừ: chọn sai hay bỏ trống chỉ làm mất điểm của câu hoặc ý đó. Phần III không có điểm một phần, đáp số phải đúng hoàn toàn. Nguồn: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, SGGP.

Muốn kiểm tra nhanh một bài? Chọn môn trong máy tính điểm bên dưới (hoặc Tùy chỉnh số câu và điểm nếu đề của thầy cô có số câu khác), nhập số câu đúng Phần I và Phần III, chọn số ý đúng của từng câu Phần II. Máy tính cộng điểm từng phần và ra tổng điểm thang 10 theo đúng các mốc ở bảng trên.

Máy tính điểm thi trắc nghiệm (định dạng từ 2025)

Phần I: 12 câu × 0,25 điểm · Phần II: 4 câu đúng/sai · Phần III: 6 câu × 0,5 điểm

Phần II: số ý đúng trong mỗi câu (0–4)
Phần I
0
Phần II
0
Phần III
0
Tổng điểm
0 / 10

Ví dụ cách tính điểm thi tốt nghiệp THPT môn Toán, Hóa học, Lịch sử

Môn Toán (12 + 4 + 6 câu)

Một học sinh làm đúng 9/12 câu Phần I. Ở Phần II, câu 1 đúng 4 ý, câu 2 đúng 3 ý, câu 3 đúng 2 ý, câu 4 đúng 1 ý. Phần III đúng 3/6 câu.

  1. Phần I: 9 × 0,25 = 2,25 điểm.
  2. Phần II: đổi từng câu sang điểm rồi mới cộng: 1 + 0,5 + 0,25 + 0,1 = 1,85 điểm.
  3. Phần III (môn Toán): 3 × 0,5 = 1,5 điểm.
  4. Tổng: 2,25 + 1,85 + 1,5 = 5,6 điểm.

Học sinh này đúng tổng cộng 10/16 ý ở Phần II. Nếu lấy 10 × 0,25 = 2,5 điểm thì đã chấm sai: cách đúng luôn là đếm số ý đúng trong từng câu, tra mốc, rồi mới cộng bốn câu lại.

Môn Hóa học (18 + 4 + 6 câu, tương tự Vật lí, Sinh học, Địa lí)

Học sinh đúng 14/18 câu Phần I. Phần II lần lượt đúng 4, 4, 3 và 0 ý. Phần III đúng 2/6 câu.

  1. Phần I: 14 × 0,25 = 3,5 điểm.
  2. Phần II: 1 + 1 + 0,5 + 0 = 2,5 điểm.
  3. Phần III (không phải môn Toán): 2 × 0,25 = 0,5 điểm.
  4. Tổng: 3,5 + 2,5 + 0,5 = 6,5 điểm.

Môn Lịch sử (24 + 4 câu, không có Phần III)

Đúng 20/24 câu Phần I được 20 × 0,25 = 5 điểm. Phần II đúng 3, 3, 2 và 4 ý được 0,5 + 0,5 + 0,25 + 1 = 2,25 điểm. Tổng là 7,25 điểm. GD KT&PL, Công nghệ và Tin học (chỉ tính 4 câu Phần II thí sinh làm) cũng tính đúng như vậy.

Tổng điểm lẻ như 5,6 hay 6,85 là bình thường với đề mới, vì mốc 0,1 của Phần II tạo ra các số lẻ. Đừng làm tròn điểm từng câu khi cộng.

Lỗi thường gặp khi chấm trắc nghiệm đúng sai bằng tay

  • Cộng đều 0,25 cho mỗi ý đúng. Đúng 2 ý chỉ được 0,25 điểm (không phải 0,5), đúng 3 ý được 0,5 điểm (không phải 0,75).
  • Cộng dồn ý đúng của cả Phần II rồi mới quy đổi. Mốc điểm áp dụng cho từng câu: hai câu mỗi câu đúng 2 ý được 0,25 + 0,25 = 0,5 điểm, còn một câu đúng 4 ý và một câu sai hết được 1 điểm, dù cùng 4 ý đúng.
  • Chấm Phần II kiểu được cả hoặc mất cả. Học sinh đúng 3/4 ý vẫn có 0,5 điểm. Bỏ qua các mốc dưới làm điểm cả lớp thấp hơn thực tế.
  • Dùng nhầm điểm Phần III. 0,5 điểm/câu chỉ dành cho Toán; Vật lí, Hóa học, Sinh học, Địa lí là 0,25 điểm/câu.
  • Dùng đáp án sai mã đề. Mỗi mã đề thường có thứ tự câu và đáp án khác nhau, kể cả ở Phần II. Lệch mã đề là cả bài bị chấm sai. Xem thêm cách chấm nhiều mã đề.
  • Đoán ý khi học sinh tẩy xóa, tô mờ hoặc tô cả Đ lẫn S. Đánh dấu riêng những ý này để xem lại theo hướng dẫn chấm của trường, thay vì tự đoán.
  • Đề tự ra nhưng tổng không bằng 10. Trước khi chấm, cộng điểm tối đa của ba phần để chắc tổng đúng bằng thang điểm.

Mẹo khi chấm tay: ghi số ý đúng (0–4) cạnh mỗi câu Phần II trước, sang bước sau mới đổi ra điểm. Tách hai bước như vậy giúp thầy cô dò lại nhanh hơn so với vừa đếm vừa cộng.

Áp dụng thang điểm mới cho đề kiểm tra ở trường

Nhiều tổ chuyên môn đã ra đề giữa kỳ, cuối kỳ theo 3 dạng câu hỏi nhưng với số câu khác đề thi. Cách đơn giản nhất là giữ nguyên điểm từng câu (0,25 cho Phần I, tối đa 1 điểm cho mỗi câu Phần II) và chọn số câu sao cho tổng bằng 10.

  • Ví dụ đề 45 phút: 16 câu Phần I (4 điểm) + 4 câu Phần II (4 điểm) + 4 câu Phần III × 0,5 (2 điểm) = 10 điểm.
  • Nếu tổ quyết định mỗi câu Phần II tối đa 2 điểm, có thể nhân đôi các mốc thành 0,2 – 0,5 – 1 – 2. Đây là lựa chọn của nhà trường, không phải quy định của Bộ, nên cần ghi rõ trong hướng dẫn chấm.
  • Đề chỉ có câu nhiều lựa chọn (ví dụ đề Tiếng Anh 40 câu) có thể in phiếu từ trình tạo phiếu trả lời trắc nghiệm miễn phí. Phiếu 3 phần theo mẫu THPT có sẵn dạng PDF trong Snap AI (Kho phiếu trả lời → Tải PDF).

Cách chấm trắc nghiệm 3 phần 2025 bằng Snap AI

Khi chấm cả lớp, đếm ý và tra mốc cho từng câu Phần II là việc tốn công nhất. Snap AI đọc đáp án học sinh từ ảnh chụp phiếu tô hoặc bài khoanh trên đề, rồi so với đáp án thầy cô nhập. AI chỉ đọc bài; việc so đáp án và cộng điểm do phần mềm tính theo quy tắc cố định, nên bài đọc đúng thì luôn ra cùng một điểm.

Các bước dưới đây theo web app Snap AI, mở được trên máy tính hoặc trình duyệt điện thoại; ngoài ra còn có ứng dụng Android. Snap AI hiện dùng miễn phí, có giới hạn số bài chấm mỗi ngày.

  1. Nhập Tên lô (không bắt buộc), ví dụ “12A1 – Hóa giữa kỳ”, rồi bấm Chấm bài để tạo lô mới.
  2. Ở bước Cài đặt điểm, mục Phiếu trả lời, chọn phiếu có sẵn THPT 2025 – Toán (12 + 4 + 6) hoặc THPT 2025 – Vật lý / Hoá học / Sinh học (18 + 4 + 6). Thang điểm 10 và điểm của phiếu được áp dụng cho lô: 0,25 điểm/câu Phần I, Phần II theo 4 mốc 0,1 – 0,25 – 0,5 – 1, Phần III 0,5 điểm/câu với phiếu Toán và 0,25 điểm/câu với phiếu khoa học.
  3. Kiểm tra thẻ Đúng/sai nhiều ý có đủ bốn ô Đúng 1 ý, Đúng 2 ý, Đúng 3 ý, Đúng 4 ý (0.1, 0.25, 0.5, 1), rồi bấm Tiếp tục tải bài.
  4. Ở bước Đáp án & Bài làm, nhập đáp án theo từng phần, ví dụ Phần I “1.A 2.C …”, Phần II “1.DDSS 2.SDSD …” (D = đúng, S = sai, theo thứ tự ý a đến d), Phần III “1. 2,5 2. -3 …”. Nhiều mã đề thì ghi “Mã đề 101 …”, “Mã đề 102 …” trong cùng một ô. Bấm Xác nhận, rồi rà lại đáp án AI đã đọc; thầy cô sửa được từng câu của từng mã đề.
  5. Tải bài làm: chụp bằng camera điện thoại hoặc tải ảnh, PDF (mỗi tệp tối đa 5 MB); một học sinh có thể có nhiều trang. Xem thêm mẹo chụp bài bằng điện thoại. Sau đó bấm Chấm bài.
  6. Bấm Xem chi tiết để xem ảnh gốc cạnh danh sách câu (đáp án học sinh, đáp án đúng, điểm). Câu Phần II đúng 3/4 ý sẽ hiện 0,5 điểm. Sửa điểm câu nào cần, tổng điểm tự tính lại. Cuối cùng bấm Xuất CSV để mở bằng Excel hoặc Google Sheets (hướng dẫn xuất bảng điểm).

Khi chưa chọn phiếu và chưa từng lưu cài đặt, các thẻ trong Cài đặt điểm được điền sẵn 0.25 – 0.1/0.25/0.5/1 – 0.5, tức thang của môn Toán; với Vật lí, Hóa học, Sinh học, Địa lí nhớ đổi Trả lời ngắn thành 0.25. Nếu không chọn phiếu, chưa từng lưu điểm mà bấm Bỏ qua, hệ thống dùng điểm ghi trên đề (nếu có) hoặc chia đều điểm cho từng câu, từng ý, và Phần II sẽ không còn tính theo 4 mốc.

Môn chưa có phiếu mẫu sẵn

  • Địa lí: dùng luôn phiếu THPT 2025 – Vật lý / Hoá học / Sinh học, vì cùng cấu trúc 18 + 4 + 6 và cùng điểm.
  • Lịch sử, GD KT&PL, Công nghệ: vào Quản lý kho phiếu, bấm Nhân bản ở một phiếu THPT 2025. Trong biểu mẫu vừa mở, đổi Số câu của Phần I thành 24, Xoá phần III, đặt Tên phiếu rồi Lưu phiếu; phiếu mới nằm trong Phiếu của tôi và chọn được ở mục Phiếu trả lời của lô. Hoặc không dùng phiếu, chỉ giữ thẻ Trắc nghiệm một đáp án đúng (0.25) và Đúng/sai nhiều ý trong Cài đặt điểm.
  • Tin học: làm như trên, để Phần I 24 câu và Phần II 6 câu. Vì mỗi thí sinh chỉ làm 4 trong 6 câu Phần II, nên tách hai lô theo định hướng và chỉ đưa vào đáp án các câu học sinh lô đó phải làm. Câu có trong đáp án mà học sinh bỏ trống sẽ bị đánh dấu chưa chấm và tính 0 điểm.
  • Tiếng Anh và ngoại ngữ khác: dùng phiếu có sẵn Trắc nghiệm 40 câu A–D (0,25 điểm/câu, thang 10).

Kết quả phụ thuộc vào ảnh chụp: ảnh mờ, thiếu sáng, cắt mất mép giấy hay tẩy xóa không sạch có thể khiến AI đọc nhầm. Ý Đ/S nào AI không đọc được sẽ ghi là X và không được tính điểm, nên thầy cô hãy mở lại các câu Phần II có X trước khi trả điểm. Snap AI không chấm tự luận; đề có phần tự luận thì cộng điểm phần đó riêng. Xem thêm độ chính xác khi chấm trắc nghiệm bằng AI.

Câu hỏi thường gặp

Được 0,5 điểm cho câu đó. Thang Phần II không cộng đều theo ý: đúng 1 ý được 0,1 điểm, 2 ý 0,25 điểm, 3 ý 0,5 điểm, và chỉ khi đúng cả 4 ý mới được 1 điểm. Vì vậy học sinh đúng 3/4 ý ở cả 4 câu chỉ có 2 điểm Phần II, không phải 3 điểm.

Không. Mỗi câu Phần III hoặc đúng trọn (0,5 điểm với Toán, 0,25 điểm với Vật lí, Hóa học, Sinh học, Địa lí), hoặc 0 điểm. Khi chấm bằng Snap AI, đáp số được so khớp chính xác với đáp án; với đáp án là số, viết dấu phẩy hay dấu chấm thập phân đều được coi là như nhau (12,5 = 12.5).

Ý bỏ trống không được tính là ý đúng, nhưng cũng không bị trừ điểm. Ví dụ học sinh đúng 3 ý và bỏ trống 1 ý thì câu đó được 0,5 điểm. Cách tính điểm này không có điểm âm.

Lịch sử, GD Kinh tế và Pháp luật, Tin học và Công nghệ chỉ có Phần I và Phần II (24 câu nhiều lựa chọn và 4 câu đúng sai được tính điểm). Ngoại ngữ chỉ có 40 câu nhiều lựa chọn, mỗi câu 0,25 điểm. Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học và Địa lí có đủ 3 phần.

Kỳ thi 2026 giữ ổn định cấu trúc như năm 2025 theo Quyết định 764/QĐ-BGDĐT (Đại biểu Nhân dân). Từng có chuyên gia đề xuất đổi cách cho điểm Phần II (Đại biểu Nhân dân, 11/2024), nhưng đến tháng 10/2026 chúng tôi chưa thấy Bộ GD&ĐT công bố thay đổi cho kỳ thi 2027. Thầy cô nên đối chiếu văn bản mới nhất khi Bộ ban hành.

Có, khi lô chấm dùng phiếu THPT 2025 – Toán hoặc THPT 2025 – Vật lý / Hoá học / Sinh học, hoặc khi thầy cô lưu thẻ Đúng/sai nhiều ý với đủ 4 mốc trong Cài đặt điểm (bấm Tiếp tục tải bài). Thầy cô cũng có thể nhập mốc khác cho đề tự ra. Nếu không chọn phiếu, bỏ qua bước cài điểm và chưa từng lưu cài đặt, điểm được lấy theo điểm ghi trên đề (nếu có) hoặc chia đều cho từng ý, nên Phần II không còn tính theo 4 mốc.